Khi một tổ chức hoặc cá nhân quyết định thành lập doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân đó cần lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của mình và quy định của pháp luật. Luật doanh nghiệp 2014 quy định 4 loại hình doanh nghiệp là: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần.

các loại hình doanh nghiệp ở việt nam

Để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, điều quan trọng là cá nhân, tổ chức cần phải hiểu các đặc tính cơ bản, đặc điểm pháp lý của mỗi loại hình doanh nghiệp. Các đặc điểm pháp lý của từng loại hình doanh nghiệp lần lượt được trình bày dưới đây

>>> Các Bước Nhượng Quyền Thương Hiệu

1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

doanh nghiệp tư nhân

1.1. Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu

Đặc điểm cơ bản của DNTN là không có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Đây là đặc điểm đặc thù của DNTN để phân biệt DNTN với các loại hình doanh nghiệp khác như Công ty Trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) hay Công ty cổ phần (CTCP), đặc biệt là Công ty TNHH một thành viên.

1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

Chủ DNTN là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp, có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với hoạt động của DNTN. DNTN không bắt buộc phải thành lập các cơ quan quản lý nội bộ như hội đồng thành viên như Công ty TNHH hay Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị của Công ty cổ phần. Chủ DNTN vừa là chủ sở hữu vừa là người quản lý công ty và về cơ bản chủ doanh nghiệp có quyền quyết định bất kỳ vấn đề gì liên quan đến hoạt động của DNTN, miễn là quyết định đó không trái quy định pháp luật. Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật của DNTN.

1.3. Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Vì là chủ sở hữu duy nhất, chủ DNTN có quyền bán DNTN mà không phải chịu bất kỳ hạn chế nào và các điều khoản và điều kiện của giao dịch bán doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên.

1.4. Khả năng huy động vốn

DNTN không được phép phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác). Luật Doanh nghiệp không cấm DNTN huy động vốn dưới các hình thức khác như vay ngân hàng.

>>> Những Lưu Ý Khi Sang Nhượng Cửa Hàng

 

2. Công ty hợp danh (CTHD)

công ty hợp danh

2.1. Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu

Theo Điều 172.2 của Luật Doanh Nghiệp 2014, CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận đăng ký doanh nghiệp. CTHD có điểm tương đồng với DNTN là thành viên hợp danh phải là cá nhân và có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Điểm khác biệt ở đây là là số lượng thành viên hợp danh ở một CTHD không chỉ giới hạn ở một cá nhân mà duy nhất như DNTN. Theo đó, trách nhiệm của các thành viên hợp danh là trách nhiệm liên đới, nên một thành viên hợp danh có thể phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với các nghĩa vụ nợ của CTHD với bên thứ ba.

Ngoài các thành viên hợp danh, loại hình doanh nghiệp này còn có các thành viên góp vốn. Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn giống như thành viên Công ty TNHH hay cổ đông của Công ty cổ phần.

2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ quan quản lý chính của CTHD là Hội đồng thành viên, bao gồm tất cả các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn và quyền biểu quyết trong Hội đồng thành viên tập trung vào thành viên hợp danh. Hội đồng thành viên sẽ quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động công ty như phương hướng phát triển; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tiếp nhận thành viên hoặc khai trừ thành viên…

2.3. Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Khi một thành viên hợp danh muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác (kể cả thành viên hợp danh khác) thì việc chuyển nhượng này cần phải có chấp thuận trước của các thành viên hợp danh còn lại. Ngoài ra, theo khoản D & E Điều 182.1 và Điều 175.3 của Luật Doanh nghiệp 2014, không có bất kỳ hạn chế nào đối với việc chuyển nhượng và định đoạt phần vốn góp của thành viên góp vốn tại CTHD.

2.4. Khả năng huy động vốn

CTHD không được phép phát hành chứng khoán (như cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác). Ở Điều 180.5 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định là không cấm CTHD huy động vốn dưới các hình thức khác như vay ngân hàng.

>>> 6 Điều Kiện Để Thành Lập Doanh Nghiệp

 

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH)

công ty trách nhiệm hữu hạn

Cùng với Công ty cổ phần, CTTNHH là loại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất hiện nay. Phụ thuộc vào số lượng thành viên là chủ sở hữu công ty, loại hình doanh nghiệp này gồm hai hình thức là CTTNHH một thành viên và CTTNHH hai thành viên trở lên. Chủ sở hữu CTTNHH có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân; hoặc do nhiều tổ chức, nhiều cá nhân làm chủ sở hữu nhưng không được vượt quá 50 thành viên.

3.1. Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu

CTTNHH có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Với việc có tư cách pháp nhân, thành viên CTTNHH chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ mà họ đã cam kết góp hoặc góp đủ.

3.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ quan quản lý cơ bản của CTTNHH hai thành viên trở lên là hội đồng thành viên và ban kiểm soát (chỉ bắt buộc phải có trong trường hợp CTTNHH có từ 11 thành viên trở lên). CTTNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức cũng có thể áp dụng mô hình quản lý giống như CTTNHH 2 thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên và ban kiểm soát; trong trường hợp này, chủ sở hữu là tổ chức chỉ định các thành viên của hội đồng thành viên và ban kiểm soát. Nếu không có Hội đồng thành viên, CTTNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức được quản lý bởi Chủ tịch công ty, kiểm soát viên và những người quản lý được quy định tại điều lệ công ty giống như trong trường hợp CTTNHH một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu.

3.3. Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Chủ sở hữu của CTTNHH một thành viên có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của CTTNHH một thành viên. Khi một thành viên của CTTNHH hai thành viên trở lên muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì thành viên đó phải chào bán trước phần vốn đó cho các thành viên còn lại. Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và sau đó nếu các thành viên còn lại không mua, thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba với cùng điều khoản và điều kiện đã chào bán cho các thành viên còn lại.

3.4. Khả năng huy động vốn

CTTNHH có quyền tăng vốn điều lệ thông qua việc nhận thêm thành viên góp vốn mới hoặc tăng vốn góp của các thành viên hiện hữu. CTTNHH không được phép phát hành cổ phần. Không có cơ sở pháp lý rõ ràng theo pháp luật hiện hành cho phép CTTNHH phát hành trái phiếu chuyển đổi và các loại chứng khoán khác như quyền chọn mua và quyền chọn bán. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành có quy định rất rõ CTTNHH được phép phát hành trái phiếu thường (không có đặc tính chuyển đổi thành vốn góp) nếu đáp ứng một số điều kiện theo luật định. Luật Doanh nghiệp 2014 không cấm CTTNHH huy động vốn dưới hình thức khác như vay ngân hàng.

>>> Vốn Điều Lệ Là Gì?

 

4. Công ty cổ phần (CTCP)

công ty cổ phần

4.1. Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu

Cũng như CTTNHH, CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số ốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

4.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ quan quản lý cao nhất của CTCP là Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông là tổ chức và cá nhân và là cơ quan quyết dịnh những vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động của CTCP. Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề còn lại không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm hoặc cách chức giám đốc/tổng giám đốc và các chức danh quản lý quan trọng khác trong công ty.

Ban kiểm soát chủ yếu có thẩm quyền giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Trong trường hợp CTCP không có Ban kiểm soát, ban kiểm toán nội bộ và các thành viên độc lập của Hội đồng quản trị thực hiện chức năng giám sát giống như Ban kiểm soát

4.3. Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Cổ đông của CTCP được chuyển nhượng tự do cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kỳ hạn chế chuyển nhượng nào trừ hai trường hợp áp dụng đối với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết.

4.4. Khả năng huy động vốn

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác). Luật doanh nghiệp cũng không cấm CTCP huy động vốn dưới các hình thức khác như vay vốn ngân hàng.

>>> Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần

Tìm hiểu thêm về Khởi NghiệpPháp Lý Doanh Nghiệp tại www.maukinhdoanh.com

Các Loại Hình Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
5 (100%) 3 votes