Khi muốn thực hiện hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp hoặc khi phát sinh nghĩa vụ thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký thành lập doanh nghiệp tuân thủ các thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Để đơn giản hoá vấn đề được trình bày, nhà đầu tư trong nước được hiểu bao gồm:

  • Cá nhân có quốc tịch Việt Nam
  • Tổ chức được thành lập tại Việt Nam trong đó nhà đầu tư nước ngoài nắm dưới 51% vốn điều lệ

Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu bao gồm:

  • Cá nhân có quốc tịch nước ngoài
  • Tổ chức thành lập ở nước ngoài
  • Tổ chức thành lập ở Việt Nam trong đó nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên

Sự khác biệt cơ bản giữa thủ tục thành lập công ty của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài nằm ở giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong mọi trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới được phép thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư trong nước thành lập doanh nghiệp không bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhưng các chủ doanh nghiệp trong nước có thể quyết định xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu muốn được ghi nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. (Điều 36, Luật đầu tư 2014).

Để tiến hành thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, nhà đầu tư cần xin các loại giấy phép sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư trong thủ tục thành lập công ty

chấp thuận chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện (i) các dự án quan trọng có ảnh hưởng lớn đến xã hội hoặc môi trường, liên quan đến các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc sử dụng nguồn vốn lớn hoặc (ii) các dự án sử dụng đất hoặc công nghệ hạn chế chuyển giao. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án thuộc các trường hợp nêu trên đều có nghĩa vụ phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. (Điều 30, 31 và 32, Luật đầu tư 2014).

Các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Nhìn chung, các dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ là các dự án quan trọng như sau:

  • Các dự án có ảnh hưởng lớn đến xã hội (ví dụ, dự án dẫn đến việc di dân từ 10.000 người trở lên ở miền núi và từ 20.000 người trở lên ở vùng miền khác)
  • Các dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường (ví dụ, dự án nhà máy điện hạt nhân và dự án liên quan đến rừng phòng hộ đầu nguồn)
  • Các dự án liên quan đến các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (ví dụ, dự án sản xuất thuốc lá điếu, casino và sân golf)
  • Các dự án sử dụng nguồn vốn lớn (ví dụ, dự án có nguồn vốn từ 5.000 tỷ đồng trở lên).

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án có liên quan đến việc sử dụng đất (Ví dụ dự án sử dụng đất không thông qua đấu thầu hay đấu giá hoặc cần thiết chuyển mục đích sử dụng đất) hoặc công nghệ hạn chế chuyển giao. (Điều 32, Luật đầu tư 2014)

Thông qua việc cấp chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép về mặt nguyên tắc việc nhà đầu tư được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua doanh nghiệp do nhà đầu tư đó thành lập. Chấp thuận chủ trương đầu tư là cơ sở để cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư.

>>> Tìm Hiểu Về Vốn Điều Lệ

2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thủ tục thành lập doanh nghiệp

giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ và thực hiện thêm thủ tục đầu tư mà nhà đầu tư trong nước không bắt buộc phải thực hiện. Đó là thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài trước khi họ nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong Khoản 1 Điều 33 và Điều 37 Luật đầu tư 2014 quy định gồm các tài liệu:

  • Chứng minh nhân thân và khả năng tài chính của nhà đầu tư nước ngoài
  • Đề xuất dự án đầu tư (bao gồm mục tiêu, quy mô, vốn và phương án huy động vốn, thời hạn và tiến độ đầu tư)
  • Đề xuất địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất
  • Đề xuất các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

Đối với những dự án phải có chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, ngoài các tài liệu trên, nhà đầu tư còn cần nộp các tài liệu liên quan đến việc đánh giá tác động đối với xã hội hoặc môi trường. Sau đó đề xuất xin cơ chế đặc thù cho dự án (ví dụ đối với những vấn đề chưa được quy định trong pháp luật hiện hành). (Theo Điều 34, Điều 35 và Điều 37 Luật đầu tư 2014)

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong các tài liệu mà nhà đầu tư nước ngoài phải nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh khi đăng ký thành lập doanh nghiệp sau khi hoàn thành xong thủ tục đăng ký đầu tư (Điều 21 khoản 5, Điều 22, khoản 4, điểm c và Điều 23, khoản 4, điểm c Luật doanh nghiệp 2014). Nhà đầu tư trong nước thành lập doanh nghiệp không bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tuy vậy, nhà đầu tư trong nước vẫn có quyền xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ghi nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. Trong trường hợp này, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng là một thành phần hồ sơ để nhà chủ doanh nghiệp trong nước thực hiện đăng ký thành lập thành lập công ty.

Cơ quan đăng ký đầu tư là 2 địa chỉ sau:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu dự án đặt ngoài hoặc đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế và các dự án nơi chưa thành lập ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, hoặc trong trường hợp các dự án có phạm vi thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (nếu dự án đặt trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế)

>>> 6 Điều Kiện Để Thành Lập Doanh Nghiệp

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp cho doanh nghiệp mà không phân biệt chủ sở hữu của doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tương đối đơn giản. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ cần gửi hồ sơ đăng ký lên cơ quan đăng ký kinh doanh để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân. Đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì trong hồ sơ đăng ký cần phải có thêm dự thảo điều lệ công ty.

Trừ khi các thành viên hoặc cổ đông sáng lập muốn có các thoả thuận phức tạp để điều chỉnh quan hệ nội bộ, điều lệ của các công ty không phải công ty đại chúng tương đối đơn giản và chi tiết thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc của điều lệ theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Đối với công ty đại chúng, điều lệ được khuyến nghị nên soạn thảo theo Điều lệ mẫu công ty đại chúng và các điều khoản của điều lệ công ty đại chúng thường phức tạp hơn so với công ty không phải là công ty đại chúng.

>>> Tìm Hiểu Các Loại Hình Doanh Nghiệp Ở Việt Nam

4. Giấy phép kinh doanh có điều kiện

giấy phép kinh doanh có điều kiện

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì ngoài giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, doanh nghiệp còn được cấp giấy phép kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực có liên quan cấp. Ví dụ:

  • Trong lĩnh vực ngân hàng: Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động cho ngân hàng, tổ chức tín dụng;
  • Trong lĩnh vực chứng khoán: Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ;
  • Trong lĩnh vực bảo hiểm: Bộ tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Trong lĩnh vực pháp lý: Sở tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư;
  • Trong lĩnh vực công chứng: Sở tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng công chứng;
  • Trong lĩnh vực dầu khí: Bộ công thương cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu;
  • Trong lĩnh vực hàng không dân dụng: Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
  • Trong lĩnh vực xuất bản: Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;
  • Trong lĩnh vực báo chí: Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí in, Cục trưởng Cục báo chí cấp giấy phép xuất bản đặc san và phụ trương.

Quá trình cấp giấy phép kinh doanh đối với các doanh nghiệp trên là một quá trình xem xét kỹ lưỡng dựa trên các tiêu chí cụ thể áp dụng cho nhà đầu tư và doanh nghiệp thực hiện cũng như nhu cầu phát triển hoặc yêu cầu về an ninh quốc gia trong các lĩnh vực trên.

Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định cụ thể phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

Tìm hiểu thêm các kiến thức về Khởi NghiệpPháp Lý Doanh Nghiệp tại Website www.maukinhdoanh.com

Các Thủ Tục Thành Lập Công Ty Tại Việt Nam
Đánh giá bài viết!